CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI ĐỨC

0903 168 986  [email protected]

Tìm kiếm bài viết

hoidap
Trang chủ»Tư vấn»Hồ sơ làm căn cước công dân bao gồm những gì?

Hồ sơ làm căn cước công dân bao gồm những gì?

Câu hỏi:

Luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề như sau: Trong Giấy khai sinh của bé có ghi đầy đủ tên cha và mẹ. Tuy nhiên người cha đã bỏ đi từ khi bé còn nhỏ và trong sổ hộ khẩu không ghi tên người cha. Vậy, khi làm căn cước trình sổ hộ khẩu chỉ có tên mẹ và tên bé, trong tờ khai cũng không ghi tên cha. Vậy làm căn cước gồm giấy tờ: Giấy khai sinh; Sổ hộ khẩu, tờ khai (không có tên cha) thì cần giấy tờ gì nữa không?

 

Trả lời:

Chào bạn,

Vấn đề của bạn thắc mắc được Luật sư Đoàn Khắc Độ - Giám đốc Công ty Luật TNHH Đại Đức trả lời như sau:

 

Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

 

Theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 12 Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019) thì trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

 

“a) Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân. Trường hợp công dân kê khai thông tin theo mẫu Tờ khai Căn cước công dân trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến thì lựa chọn ngày, tháng, năm làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân và gửi Tờ khai đến cơ quan quản lý căn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến. Đối với địa phương tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ về cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền.

 

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin của công dân trong Tờ khai căn cước công dân (trường hợp công dân kê khai trực tuyến thì thu nhận qua thiết bị đọc mã vạch hoặc thiết bị thu nhận thông tin vào hệ thống) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân;

 

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình số hộ khẩu. Trường hợp thông tin trên số hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân;

 

Trường hợp công dân làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện cần điều chỉnh những thay đổi trong số hộ khẩu mà việc điều chỉnh này thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện và công dân xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về cư trú thì tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong số hộ khẩu của công dân đồng thời với việc tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân. Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong số hộ khẩu của công dân cho bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để thực hiện điều chỉnh cho công dân theo quy định. Sau khi điều chỉnh xong thì bộ phận đăng ký, quản lý cư trú chuyển lại Sổ hộ khẩu đã được điều chỉnh cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân.”

 

Theo quy định nêu trên thì khi thực hiện thủ tục Cấp thẻ căn cước công dân, không bắt buộc phải xuất trình Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh.

 

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đi vào vận hành thì mới xuất trình Sổ hộ khẩu.

 

Trường hợp thông tin trên số hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

 

Do hiện nay Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được hoàn thiện, nên khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, bạn cần mang Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các thông tin ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

 

Về trường hợp ghi tên người cha trong Tờ khai Căn cước công dân

 

Theo quy định tại Điều 6, Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, thì:

 

“Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.”

 

Theo quy định nêu trên thì các thông tin về cha/mẹ của cá nhân phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó. Tức là, thông tin của một cá nhân phải căn cứ vào Giấy khai sinh chứ không phải căn cứ vào Sổ hộ khẩu.

 

Do đó, trong Tờ khai Căn cước công dân, bạn phải ghi thông tin của người cha theo Giấy khai sinh của người làm Thẻ căn cước.

 

Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với Công ty Luật Đại Đức, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ giải quyết vấn đề pháp lý của Quý khách.

Điện thoại: 0903 168 986 ; Email: [email protected].

Trân trọng. 

 

Đọc toàn bộ bài viết: 

https://luatvietnam.vn/luat-su-tu-van/ho-so-lam-can-cuoc-cong-dan-bao-gom-nhung-gi-129320-faqs.html

 

Bài viết liên quan

"Vụ án cướp bánh mì" ở Thủ Đức: Góc nhìn của luật sư

  • Mô tả "Vụ án cướp bánh mì" ở Thủ Đức gây ra sự tranh cãi, ý kiến khác nhau về tội danh đối với các bị cáo. Góc nhìn của luật sư về vấn đề này như thế nào?
  • "Vụ án con ruồi": Góc nhìn của luật sư

  • Mô tả Vụ án “con ruồi 500 triệu” với bản án 7 năm tù đối với Võ Văn Minh có nhiều luồng ý kiến pháp lý trái chiều trong giới chuyên gia cũng như người dân.
  • Thỏa thuận bảo mật và không cạnh tranh: hạn chế quyền làm việc?

  • Mô tả Để bảo vệ bí mật kinh doanh và bí mật công nghệ, một số doanh nghiệp yêu cầu người lao động ký thỏa thuận bảo mật và không cạnh tranh. Tuy nhiên, việc xác lập nội dung của thỏa thuận này như thế nào để vừa đảm bảo được quyền lợi của doanh nghiệp vừa không xâm phạm đến các quyền của người lao động luôn là vấn đề gây tranh cãi trong giới chuyên môn.
  • Liên hệ với chúng tôi

    Đăng ký nhận tin

    Điền thông tin vào ô dưới đây

    Điện thoại
    Invalid Input

    Email
    Trường bắt buộc

    Đăng ký

    Trụ sở

    Văn phòng 1: Tầng 1, Toà nhà VietPhone Building-1, Số 64 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

    Văn phòng 2: Tầng 29 Park 7, Toà nhà Vinhome Central park, 720A Điện Biên Phủ, P.22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

    Tel: 0903 168 986 ; Email: [email protected]

    Website: https://luatdaiduc.vn

    top.png

    /*Menu ngang*/